Việc học tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh không chỉ mở rộng vốn từ vựng mà còn giúp chúng ta tự tin hơn khi giao tiếp quốc tế, đọc tin tức hay đi du lịch. Tuy nhiên, với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, làm sao để học nhanh và nhớ lâu?
Cùng BMyC khám phá danh sách chi tiết và phương pháp học tập thú vị ngay trong bài viết này nhé!

Nội dung chính
- 1. Danh sách các nước trên thế giới bằng tiếng Anh theo châu lục
- 1.1. Các nước châu Á (Asia)
- 1.2. Các nước châu Âu (Europe)
- 1.3. Các nước châu Mỹ (Americas)
- 1.4. Các nước châu Phi (Africa)
- 1.5. Các nước Châu Đại Dương
- 2. Cách hỏi và trả lời về quốc tịch trong tiếng Anh
- 2.1. Cấu trúc hỏi và trả lời về quê quán (Where you are from)
- 2.2. Cấu trúc hỏi và trả lời về quốc tịch (Nationality)
- 3. Mẹo ghi nhớ tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh cho bé
- 4. Một số nhầm lẫn thường gặp khi học tên quốc gia
- 5. Lời kết:
1. Danh sách các nước trên thế giới bằng tiếng Anh theo châu lục
Để trẻ dễ ghi nhớ tên các quốc gia bằng tiếng Anh, bố mẹ nên hướng dẫn con học theo từng châu lục thay vì học rời rạc. Việc phân loại theo khu vực địa lý giúp con:
- Nhớ từ vựng có hệ thống
- Hạn chế nhầm lẫn
- Mở rộng hiểu biết về thế giới
Đây là cách học đơn giản nhưng hiệu quả, phù hợp với trẻ đang xây dựng nền tảng tiếng Anh.
✨ Tự học tiếng Anh hiệu quả: lộ trình rõ ràng, từ vựng & ngữ pháp theo chuẩn quốc tế
Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp học tiếng Anh lâu dài, hiệu quả và được công nhận trên toàn thế giới, BMyC là lựa chọn đáng tin cậy để đồng hành cùng con trên hành trình phát triển ngôn ngữ và tư duy.
1.1. Các nước châu Á (Asia)

Châu Á là nơi có số lượng quốc gia đông đảo và sự đa dạng về văn hóa.
| Tên nước tiếng Anh | Phiên âm | Tên nước tiếng Việt |
| Afghanistan | /æfɡænɪstæn/ | Afghanistan |
| Armenia | /ɑː’miːniə/ | Armenia |
| Azerbaijan | /ˌæzəbaɪˈdʒɑːn/ | Azerbaijan |
| Bahrain | /baː’reɪn/ | Bahrain |
| Bangladesh | /bæŋɡlə’dɛʃ/ | Bangladesh |
| Bhutan | /bhuːˈtɑːn/ | Bhutan |
| Brunei | /bruːˈnaɪ/ | Brunei |
| Cambodia | /ˈkæmbəʊdɪə/ | Campuchia |
| China | /’ʧaɪnə/ | Trung Quốc |
| Cyprus | /’saɪprəs/ | Síp |
| East Timor | /iːst ‘tiːmɔːr/ | Đông Timor |
| Georgia | /ˈdʒɔːrdʒə/ | Georgia |
| India | /’ɪndiə/ | Ấn Độ |
| Indonesia | /ˌɪndə’niːʒə/ | Indonesia |
| Iran | /’aɪræn/ | Iran |
| Iraq | /ɪ’ræk/ | Iraq |
| Israel | /’ɪzreɪl/ | Israel |
| Japan | /dʒæpæn/ | Nhật Bản |
| Jordan | /’ʤɔrdən/ | Jordan |
| Kazakhstan | /ˌkæzək’stæn/ | Kazakhstan |
| Kuwait | /kwɪ’teɪt/ | Kuwait |
| Kyrgyzstan | /kɜːrɡɪˈstɑːn/ | Kyrgyzstan |
| Laos | /laʊs/ | Lào |
| Lebanon | /ˈlɛbənən/ | Li-băng |
| Malaysia | /mə’leɪʒə/ | Malaysia |
| Maldives | /ˈmɔːldaɪvz/ | Maldives |
| Mongolia | /mɒŋˈɡoʊliə/ | Mông Cổ |
| Myanmar | /ˈmjænˌmɑːr/ | Myanmar |
| Nepal | /ni’pɔːl/ | Nepal |
| North Korea | /nɔːrθ kɔːriə/ | Triều Tiên |
| Oman | /oʊˈmæn/ | Oman |
| Pakistan | /pækɪˈstæn/ | Pakistan |
| Palestine | /ˈpælɪstain/ | Palestine |
| Philippines | /ˈfɪlɪˌpinz/ | Philippines |
| Qatar | /kɑːˈtɑːr/ | Qatar |
| Saudi Arabia | /’sɔːdɪ ə’reɪbiə/ | Ả Rập Xê Út |
| Singapore | /’sɪŋəpɔːr/ | Singapore |
| South Korea | /saʊθ kɔːriə/ | Hàn Quốc |
| Sri Lanka | /sriː ‘læŋkə/ | Sri Lanka |
| Syria | /’sɪriə/ | Syria |
| Taiwan | /taɪ’wæn/ | Đài Loan |
| Tajikistan | /tɑːʤɪkɪ’stɑːn/ | Tajikistan |
| Thailand | /taɪ’lænd/ | Thái Lan |
| Turkey | /’tɜːrki/ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Turkmenistan | /tɜːk’mɛnɪstæn/ | Turkmenistan |
| United Arab Emirates | /juːnaɪtɪd ˌærəb ˈɛmɪrɪts/ | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
| Uzbekistan | /ʊzˈbɛkɪstæn/ | Uzbekistan |
| Vietnam | /viːɛtˈnæm/ | Việt Nam |
| Yemen | /’jɛmən/ | Yemen |
1.2. Các nước châu Âu (Europe)

Khu vực này có nhiều quốc gia với tên gọi khá quen thuộc nhưng phát âm thường bị nhầm lẫn.
| Tên nước tiếng Anh | Phiên âm | Tên nước tiếng Việt |
| Albania | /’ælbɛɪniə/ | Albania |
| Austria | /’ɒstriə/ | Áo |
| Belarus | /bɛlɑːrʊs/ | Belarus |
| Belgium | /’bɛldʒəm/ | Bỉ |
| Bosnia and Herzegovina | /bɒzniən hɜːtsɡəʊvɪnə/ | Bosnia và Herzegovina |
| Bulgaria | /bʌlgɛːriə/ | Bulgaria |
| Croatia | /krəʊ’eɪʃə/ | Croatia |
| Cyprus | /’saɪprəs/ | Síp |
| Czech Republic | /tʃɛk rɪ’pʌblɪk/ | Cộng hòa Séc |
| Denmark | /’dɛnmɑːrk/ | Đan Mạch |
| Estonia | /’iːstəʊniə/ | Estonia |
| Finland | /’fɪnlənd/ | Phần Lan |
| France | /frɑːns/ | Pháp |
| Germany | /’dʒɜːməni/ | Đức |
| Greece | /griːs/ | Hy Lạp |
| Hungary | /’hʌŋgəri/ | Hungary |
| Iceland | /’aɪslənd/ | Iceland |
| Ireland | /’aɪərlənd/ | Ireland |
| Italy | /’ɪtəli/ | Ý |
| Latvia | /’lætviə/ | Latvia |
| Liechtenstein | /’lɪktənstaɪn/ | Liechtenstein |
| Lithuania | /’lɪθjuːeɪniə/ | Lithuania |
| Luxembourg | /’lʌksəmbɜːɡ/ | Luxembourg |
| Malta | /’mɒltə/ | Malta |
| Moldova | /mɒl’dəʊvə/ | Moldova |
| Monaco | /’mɒnəkəʊ/ | Monaco |
| Montenegro | /mɒntɪˈniːɡrəʊ/ | Montenegro |
| Netherlands | /’nɛðələndz/ | Hà Lan |
| Macedonia | /mæsɪˈdoʊniə/ | Macedonia |
| Norway | /’nɔːweɪ/ | Na Uy |
| Poland | /’pəʊlənd/ | Ba Lan |
| Portugal | /’pɔːtjʊɡəl/ | Bồ Đào Nha |
| Romania | /roʊˈmeɪniə/ | Romania |
| Russia | /’rʌʃə/ | Nga |
| San Marino | /sæn məˈriːnoʊ/ | San Marino |
| Serbia | /’sɜːbiə/ | Serbia |
| Slovakia | /sləʊˈvækiə/ | Slovakia |
| Slovenia | /sləˈviːniə/ | Slovenia |
| Spain | /speɪn/ | Tây Ban Nha |
| Sweden | /swiːdən/ | Thụy Điển |
| Switzerland | /’swɪtsələnd/ | Thụy Sĩ |
| Ukraine | /’juːkreɪn/ | Ukraine |
| United Kingdom | /juːnaɪtɪd kɪŋdəm/ | Vương quốc Anh |
1.3. Các nước châu Mỹ (Americas)

| Tên nước tiếng Anh | Phiên âm | Tên nước tiếng Việt |
| Antigua and Barbuda | /ænˈtiːɡwə ənd bɑːrˈbjuːdə/ | Antigua và Barbuda |
| Argentina | /ˌɑːrʤənˈtiːnə/ | Argentina |
| Bahamas | /bəˈhɑːməz/ | Bahamas |
| Barbados | /bɑːˈbeɪdəʊz/ | Barbados |
| Belize | /bəˈliːz/ | Belize |
| Bolivia | /bə’lɪviə/ | Bolivia |
| Brazil | /brəˈzɪl/ | Brazil |
| Canada | /kænədə/ | Canada |
| Chile | /tʃɪˈleɪ/ | Chile |
| Colombia | /kə’lʌmbiə/ | Colombia |
| Costa Rica | /ˌkɒstə ˈriːkə/ | Costa Rica |
| Cuba | /’kjuːbə/ | Cuba |
| Dominican Republic | /dəˈmɪnɪkən rɪˈpʌblɪk/ | Cộng hòa Dominica |
| Ecuador | /ˈɛkwədɔːr/ | Ecuador |
| El Salvador | /ɛl ˈsælvədɔːr/ | El Salvador |
| Grenada | /grəˈneɪdə/ | Grenada |
| Guatemala | /ˌɡwɑːtəˈmɑːlə/ | Guatemala |
| Guyana | /ɡaɪˈænə/ | Guyana |
| Haiti | /heɪti/ | Haiti |
| Honduras | /hɒnˈdjʊrəs/ | Honduras |
| Jamaica | /dʒəˈmeɪkə/ | Jamaica |
| Mexico | /’mɛksɪkoʊ/ | Mexico |
| Nicaragua | /ˌnɪkəˈrɑːɡwə/ | Nicaragua |
| Panama | /ˈpænəmɑː/ | Panama |
| Paraguay | /ˈpærəɡwaɪ/ | Paraguay |
| Peru | /pəˈruː/ | Peru |
| Saint Kitts and Nevis | /seɪnt kɪts ænd ˈniːvɪs/ | Saint Kitts và Nevis |
| Saint Lucia | /seɪnt ˈluːʃə/ | Saint Lucia |
| Saint Vincent and the Grenadines | /seɪnt ˈvɪnsənt ænd ðə ɡrɛnəˈdiːnz/ | Saint Vincent và Grenadines |
| Suriname | /’sʊrɪnæm/ | Suriname |
| Trinidad and Tobago | /trɪˈnɪdæd ənd təˈbeɪɡoʊ/ | Trinidad và Tobago |
| United States | /juːnaɪtɪd steɪts/ | Hoa Kỳ |
| Uruguay | /’jʊərəɡwaɪ/ | Uruguay |
| Venezuela | /ˌvɛnɪˈzweɪlə/ | Venezuela |
1.4. Các nước châu Phi (Africa)

| Tên nước tiếng Anh | Phiên âm | Tên nước tiếng Việt |
| Algeria | /ælˈdʒɪəriə/ | Algeria |
| Angola | /æŋˈɡoʊlə/ | Angola |
| Benin | /bɛˈniːn/ | Benin |
| Botswana | /bɒtˈswɑːnə/ | Botswana |
| Burkina Faso | /bɜːrˈkiːnə fæˈsoʊ/ | Burkina Faso |
| Burundi | /bəˈrʊndi/ | Burundi |
| Cameroon | /ˌkæməˈruːn/ | Cameroon |
| Cape Verde | /keɪp vɜːrd/ | Cape Verde |
| Central African Republic | /ˈsɛntrəl ˈæfrɪkən rɪˈpʌblɪk/ | Cộng hòa Trung Phi |
| Chad | /tʃæd/ | Chad |
| Comoros | /ˈkɒməroʊz/ | Comoros |
| Democratic Republic of the Congo | /dɪˌmɒkrætɪk rɪˈpʌblɪk ʌv ðə ˈkɒŋɡoʊ/ | Cộng hòa Dân chủ Congo |
| Djibouti | /dʒɪˈbuːti/ | Djibouti |
| Egypt | /iːdʒɪpt/ | Ai Cập |
| Equatorial Guinea | /ˌɛkwəˈtɔːriəl ɡɪˈniː/ | Guinea Xích đạo |
| Eritrea | /ˌɛrɪˈtriːə/ | Eritrea |
| Swaziland | /ɛsˈwɑːtɪni/ | Swaziland |
| Ethiopia | /iːθiˈoʊpiə/ | Ethiopia |
| Gabon | /ɡæˈbɒn/ | Gabon |
| Gambia | /ˈɡæmbiə/ | Gambia |
| Ghana | /ˈɡɑːnə/ | Ghana |
| Guinea | /ˈɡɪni/ | Guinea |
| Guinea-Bissau | /ˌɡɪni bɪˈsaʊ/ | Guinea-Bissau |
| Ivory Coast | /ˌaɪvəri kəʊst/ | Bờ Biển Ngà |
| Kenya | /ˈkɛnjə/ | Kenya |
| Lesotho | /lɪ’suːtuː/ | Lesotho |
| Liberia | /laɪˈbɪriə/ | Liberia |
| Libya | /ˈlɪbiə/ | Libya |
| Madagascar | /ˌmædəˈɡæskər/ | Madagascar |
| Malawi | /məˈlɔːwiː/ | Malawi |
| Mali | /ˈmɑːli/ | Mali |
| Mauritania | /ˌmɔːrɪˈteɪniə/ | Mauritania |
| Mauritius | /məˈrɪʃəs/ | Mauritius |
| Morocco | /məˈrɒkoʊ/ | Maroc |
| Mozambique | /ˌmoʊzæmˈbiːk/ | Mozambique |
| Namibia | /næmˈɪbiə/ | Namibia |
| Niger | /ˈnaɪdʒər/ | Niger |
| Nigeria | /naɪˈdʒɪəriə/ | Nigeria |
| Republic of the Congo | /rɪˈpʌblɪk ʌv ðə ˈkɒŋɡoʊ/ | Cộng hòa Congo |
| Rwanda | /ˈruːɑːndə/ | Rwanda |
| São Tomé and Príncipe | /saʊ ˈtoʊmeɪ ænd ˈprɪnsɪp/ | São Tomé và Príncipe |
| Senegal | /ˈsɛnɪɡɔːl/ | Senegal |
| Seychelles | /seɪˈʃɛlz/ | Seychelles |
| Sierra Leone | /sɪˈɛrə liˈoʊn/ | Sierra Leone |
| Somalia | /səˈmɑːliə/ | Somalia |
| South Africa | /saʊθ ˈæfrɪkə/ | Cộng hòa Nam Phi |
| South Sudan | /saʊθ sudæn/ | Cộng hòa Nam Sudan |
| Sudan | /suˈdæn/ | Sudan |
| Tanzania | /ˌtænzəˈniːə/ | Tanzania |
| Togo | /ˈtoʊɡoʊ/ | Togo |
| Tunisia | /tuˈniʒə/ | Tunisia |
| Uganda | /juːˈɡændə/ | Uganda |
| Zambia | /ˈzæmbiə/ | Zambia |
| Zimbabwe | /zɪmˈbɑːbweɪ/ | Zimbabwe |
1.5. Các nước Châu Đại Dương

| Tên nước tiếng Anh | Phiên âm | Tên nước tiếng Việt |
| Australia | /ɒˈstreɪliə/ | Úc |
| Fiji | /ˈfiːdʒi/ | Fiji |
| Kiribati | /ˌkɪrɪˈbæti/ | Kiribati |
| Marshall Islands | /ˈmɑːrʃəl ˈaɪləndz/ | Quần đảo Marshall |
| Micronesia | /maɪˌkroʊˈniːʒə/ | Micronesia |
| Nauru | /nɑːˈruː/ | Nauru |
| New Zealand | /njuː ˈziːlənd/ | New Zealand |
| Palau | /pəˈlaʊ/ | Palau |
| Papua New Guinea | /ˈpæpjuə njuː ˈɡɪni/ | Papua New Guinea |
| Samoa | /səˈmoʊə/ | Samoa |
| Solomon Islands | /ˈsɒləmən ˈaɪləndz/ | Quần đảo Solomon |
| Tonga | /ˈtɒŋɡə/ | Tonga |
| Tuvalu | /tuːˈvɑːluː/ | Tuvalu |
| Vanuatu | /ˌvænəˈwɑːtuː/ | Vanuatu |
2. Cách hỏi và trả lời về quốc tịch trong tiếng Anh

Khi đã nắm vững tên các quốc gia, việc tiếp theo là làm sao để sử dụng chúng vào cuộc hội thoại một cách tự nhiên. Trong tiếng Anh, có hai cách phổ biến nhất để hỏi về nguồn gốc của một người: hỏi về nơi đến (quê quán) và hỏi về quốc tịch.
2.1. Cấu trúc hỏi và trả lời về quê quán (Where you are from)
Đây là cách dùng phổ biến và gần gũi nhất trong giao tiếp hàng ngày.
Câu hỏi:Where are you from? hoặc Where do you come from?
Câu trả lời: I am from + [Tên quốc gia] hoặc I come from + [Tên quốc gia]
Ví dụ:
Parent: Where are you from, Ben? (Con đến từ đâu thế Ben?)
Child: I am from Vietnam! (Con đến từ Việt Nam ạ!)
2.2. Cấu trúc hỏi và trả lời về quốc tịch (Nationality)
Cách hỏi này thường mang tính trang trọng hơn, dùng trong các thủ tục giấy tờ hoặc khi muốn xác định rõ sắc tộc/quốc tịch của một người.
Câu hỏi: What is your nationality?
Câu trả lời: I am + [Tên quốc tịch]
Ví dụ:
Câu hỏi: What is her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)
Trả lời: She is Japanese. (Cô ấy là người Nhật Bản.)
Nhiều bạn nhỏ (và cả người lớn) thường nhầm lẫn giữa Tên nước và Quốc tịch. Bố mẹ hãy giúp con phân biệt qua bảng sau:
| Đối tượng | Công thức trả lời | Ví dụ đúng | Lỗi sai thường gặp |
| Nơi đến | I am from + Country | I am from France | I am from French (Sai) |
| Quốc tịch | I am + Nationality | I am French | I am France (Sai) |
3. Mẹo ghi nhớ tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh cho bé
Thay vì ép con học thuộc lòng máy móc, bố mẹ hãy biến việc học thành một cuộc phiêu lưu khám phá thế giới đầy thú vị với các phương pháp dưới đây:
| Phương pháp | Cách triển khai cụ thể | Lợi ích cho bé |
| Bản đồ & Sticker | Treo bản đồ thế giới lớn. Mỗi ngày chọn 2-3 nước, đọc tên và cho con tự dán sticker hoặc tô màu vào vị trí đó. | Ghi nhớ mặt chữ và vị trí địa lý thông qua vận động tinh. |
| Trò chơi Flashcards | Sử dụng bộ thẻ: Mặt trước có Quốc kỳ, mặt sau ghi Tên nước – Thủ đô – Ngôn ngữ. | Tăng cường phản xạ, giúp con nhận diện biểu tượng quốc gia nhanh chóng. |
| Âm nhạc (Songs) | Cùng con nghe và nhảy theo các bài hát như “The Nations of the World”, Pinkfong… | Giai điệu giúp thuộc lòng các tên nước khó phát âm mà không áp lực. |
| Kết nối sở thích | Gắn tên nước với bóng đá (Brazil), động vật (Australia – Chuột túi) hay ẩm thực (Italy – Pizza). | Tạo sự tò mò và hứng thú dựa trên những điều con đã yêu thích. |
| Học theo khu vực | Chia nhỏ quốc gia theo từng châu lục: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ… | Tránh bị choáng ngợp, giúp não bộ hệ thống thông tin logic hơn. |
| Kết hợp Bản đồ & Flashcards | Bé xác định vị trí trên bản đồ, sau đó tìm thẻ Flashcard tương ứng để đọc to thông tin. | Kích thích đa giác quan (mắt thấy, tay lật, miệng đọc) giúp nhớ sâu hơn. |
Học tiếng Anh không phải là một môn học, mà là cách chúng ta cùng con khám phá thế giới. Khi có sự đồng hành của bố mẹ và phương pháp đúng đắn, việc ghi nhớ sẽ trở nên đơn giản hơn bao giờ hết.
4. Một số nhầm lẫn thường gặp khi học tên quốc gia
Trong quá trình đồng hành cùng con, BMyC nhận thấy rất nhiều bạn nhỏ (và cả người lớn) thường mắc phải những lỗi cơ bản sau. Việc nhận diện đúng lỗi sai sẽ giúp con giao tiếp chuẩn xác và tự tin hơn.
| Loại nhầm lẫn | Lỗi sai phổ biến | Cách dùng chuẩn xác | Bí kíp cho bố mẹ |
| Lẫn lộn Tên nước & Quốc tịch | Dùng tên nước để chỉ người.
(Ví dụ: I am Japan) |
Tên nước: Japan
Quốc tịch: Japanese (Ví dụ: I am Japanese) |
Hãy dạy con: Tên nước là “Nơi ở”, Quốc tịch là “Con người”. |
| Thiếu mạo từ “The” | Quên từ “The” trước một số nước đặc biệt.
(Ví dụ: I live in United States) |
The Philippines, The United Kingdom (UK), The United States (USA), The Netherlands. | Các nước có tên ở dạng số nhiều hoặc là tập hợp các bang/vương quốc thường có “The”. |
| Sai trọng âm (Accent) | Đọc trọng âm của Tên nước và Quốc tịch giống hệt nhau. | Italy (Âm 1: /ˈɪtəli/)
Italian (Âm 2: /ɪˈtæljən/) |
Cho con nghe loa và vỗ tay vào âm tiết mạnh để tạo phản xạ âm thanh. |
| Quy tắc viết hoa | Viết thường chữ cái đầu.
(Ví dụ: vietnam, british) |
Vietnam, British, France… | Luôn nhắc con: Tên nước và Quốc tịch là “Tên riêng”, cần được trân trọng và viết hoa. |
| Cách dùng từ “Country” | Coi các vùng lãnh thổ hoặc bang là “Country”. | Country: Quốc gia độc lập.
City/State: Thành phố/Bang. |
Giải thích cho con: England là một phần của The UK, California là một bang của The USA. |
Bố mẹ không cần quá khắt khe khi con mới bắt đầu. Hãy cứ để con nói, sau đó chỉnh sửa dần dần thông qua việc nghe ngấm và nhắc lại (Shadowing) để con không bị sợ sai khi giao tiếp nhé!
5. Lời kết:
Học tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh là bước đầu tiên để con yêu vươn ra biển lớn, trở thành một công dân toàn cầu. Hãy bắt đầu từ những quốc gia gần gũi nhất và biến quá trình học thành một cuộc hành trình khám phá thú vị.
Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học tiếng Anh tại nhà hiệu quả, giúp con tự tin giao tiếp và khám phá thế giới, hãy tham gia cộng đồng BMyC ngay hôm nay nhé!
Đừng để con bạn bỏ lỡ cơ hội giỏi tiếng Anh từ sớm! Tham gia ngay Group Bố Mẹ Yêu Con để được tư vấn phương pháp học tiếng Anh online cho bé phù hợp và xây dựng lộ trình học hiệu quả, giúp con tự tin chinh phục tương lai!
Xem thêm:
- Khám phá thế giới hoa quả qua câu đố tiếng Anh về trái cây
- Khám phá thế giới nguyên âm đơn trong tiếng Anh
- 141 tên tiếng Anh hay cho bé trai được chọn nhiều nhất thế giới