Tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh: Trọn bộ từ vựng và cách ghi nhớ hiệu quả

Việc học tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh không chỉ mở rộng vốn từ vựng mà còn giúp chúng ta tự tin hơn khi giao tiếp quốc tế, đọc tin tức hay đi du lịch. Tuy nhiên, với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, làm sao để học nhanh và nhớ lâu?

Cùng BMyC khám phá danh sách chi tiết và phương pháp học tập thú vị ngay trong bài viết này nhé!

Tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh: Trọn bộ từ vựng và cách ghi nhớ hiệu quả
Tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh: Trọn bộ từ vựng và cách ghi nhớ hiệu quả

1. Danh sách các nước trên thế giới bằng tiếng Anh theo châu lục

Để trẻ dễ ghi nhớ tên các quốc gia bằng tiếng Anh, bố mẹ nên hướng dẫn con học theo từng châu lục thay vì học rời rạc. Việc phân loại theo khu vực địa lý giúp con:

  • Nhớ từ vựng có hệ thống
  • Hạn chế nhầm lẫn
  • Mở rộng hiểu biết về thế giới

Đây là cách học đơn giản nhưng hiệu quả, phù hợp với trẻ đang xây dựng nền tảng tiếng Anh.

Tự học tiếng Anh hiệu quả: lộ trình rõ ràng, từ vựng & ngữ pháp theo chuẩn quốc tế

Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp học tiếng Anh lâu dài, hiệu quả và được công nhận trên toàn thế giới, BMyC là lựa chọn đáng tin cậy để đồng hành cùng con trên hành trình phát triển ngôn ngữ và tư duy.

👉 Tham gia BMyC

1.1. Các nước châu Á (Asia)

Các nước châu Á (Asia)
Các nước châu Á (Asia)

Châu Á là nơi có số lượng quốc gia đông đảo và sự đa dạng về văn hóa.

Tên nước tiếng Anh Phiên âm Tên nước tiếng Việt
Afghanistan /æfɡænɪstæn/ Afghanistan
Armenia /ɑː’miːniə/ Armenia
Azerbaijan /ˌæzəbaɪˈdʒɑːn/ Azerbaijan
Bahrain /baː’reɪn/ Bahrain
Bangladesh /bæŋɡlə’dɛʃ/ Bangladesh
Bhutan /bhuːˈtɑːn/ Bhutan
Brunei /bruːˈnaɪ/ Brunei
Cambodia /ˈkæmbəʊdɪə/ Campuchia
China /’ʧaɪnə/ Trung Quốc
Cyprus /’saɪprəs/ Síp
East Timor /iːst ‘tiːmɔːr/ Đông Timor
Georgia /ˈdʒɔːrdʒə/ Georgia
India /’ɪndiə/ Ấn Độ
Indonesia /ˌɪndə’niːʒə/ Indonesia
Iran /’aɪræn/ Iran
Iraq /ɪ’ræk/ Iraq
Israel /’ɪzreɪl/ Israel
Japan /dʒæpæn/ Nhật Bản
Jordan /’ʤɔrdən/ Jordan
Kazakhstan /ˌkæzək’stæn/ Kazakhstan
Kuwait /kwɪ’teɪt/ Kuwait
Kyrgyzstan /kɜːrɡɪˈstɑːn/ Kyrgyzstan
Laos /laʊs/ Lào
Lebanon /ˈlɛbənən/ Li-băng
Malaysia /mə’leɪʒə/ Malaysia
Maldives /ˈmɔːldaɪvz/ Maldives
Mongolia /mɒŋˈɡoʊliə/ Mông Cổ
Myanmar /ˈmjænˌmɑːr/ Myanmar
Nepal /ni’pɔːl/ Nepal
North Korea /nɔːrθ kɔːriə/ Triều Tiên
Oman /oʊˈmæn/ Oman
Pakistan /pækɪˈstæn/ Pakistan
Palestine /ˈpælɪstain/ Palestine
Philippines /ˈfɪlɪˌpinz/ Philippines
Qatar /kɑːˈtɑːr/ Qatar
Saudi Arabia /’sɔːdɪ ə’reɪbiə/ Ả Rập Xê Út
Singapore /’sɪŋəpɔːr/ Singapore
South Korea /saʊθ kɔːriə/ Hàn Quốc
Sri Lanka /sriː ‘læŋkə/ Sri Lanka
Syria /’sɪriə/ Syria
Taiwan /taɪ’wæn/ Đài Loan
Tajikistan /tɑːʤɪkɪ’stɑːn/ Tajikistan
Thailand /taɪ’lænd/ Thái Lan
Turkey /’tɜːrki/ Thổ Nhĩ Kỳ
Turkmenistan /tɜːk’mɛnɪstæn/ Turkmenistan
United Arab Emirates /juːnaɪtɪd ˌærəb ˈɛmɪrɪts/ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Uzbekistan /ʊzˈbɛkɪstæn/ Uzbekistan
Vietnam /viːɛtˈnæm/ Việt Nam
Yemen /’jɛmən/ Yemen

1.2. Các nước châu Âu (Europe)

Các nước châu Âu (Europe)
Các nước châu Âu (Europe)

Khu vực này có nhiều quốc gia với tên gọi khá quen thuộc nhưng phát âm thường bị nhầm lẫn.

Tên nước tiếng Anh Phiên âm Tên nước tiếng Việt
Albania /’ælbɛɪniə/ Albania
Austria /’ɒstriə/ Áo
Belarus /bɛlɑːrʊs/ Belarus
Belgium /’bɛldʒəm/ Bỉ
Bosnia and Herzegovina /bɒzniən hɜːtsɡəʊvɪnə/ Bosnia và Herzegovina
Bulgaria /bʌlgɛːriə/ Bulgaria
Croatia /krəʊ’eɪʃə/ Croatia
Cyprus /’saɪprəs/ Síp
Czech Republic /tʃɛk rɪ’pʌblɪk/ Cộng hòa Séc
Denmark /’dɛnmɑːrk/ Đan Mạch
Estonia /’iːstəʊniə/ Estonia
Finland /’fɪnlənd/ Phần Lan
France /frɑːns/ Pháp
Germany /’dʒɜːməni/ Đức
Greece /griːs/ Hy Lạp
Hungary /’hʌŋgəri/ Hungary
Iceland /’aɪslənd/ Iceland
Ireland /’aɪərlənd/ Ireland
Italy /’ɪtəli/ Ý
Latvia /’lætviə/ Latvia
Liechtenstein /’lɪktənstaɪn/ Liechtenstein
Lithuania /’lɪθjuːeɪniə/ Lithuania
Luxembourg /’lʌksəmbɜːɡ/ Luxembourg
Malta /’mɒltə/ Malta
Moldova /mɒl’dəʊvə/ Moldova
Monaco /’mɒnəkəʊ/ Monaco
Montenegro /mɒntɪˈniːɡrəʊ/ Montenegro
Netherlands /’nɛðələndz/ Hà Lan
Macedonia /mæsɪˈdoʊniə/ Macedonia
Norway /’nɔːweɪ/ Na Uy
Poland /’pəʊlənd/ Ba Lan
Portugal /’pɔːtjʊɡəl/ Bồ Đào Nha
Romania /roʊˈmeɪniə/ Romania
Russia /’rʌʃə/ Nga
San Marino /sæn məˈriːnoʊ/ San Marino
Serbia /’sɜːbiə/ Serbia
Slovakia /sləʊˈvækiə/ Slovakia
Slovenia /sləˈviːniə/ Slovenia
Spain /speɪn/ Tây Ban Nha
Sweden /swiːdən/ Thụy Điển
Switzerland /’swɪtsələnd/ Thụy Sĩ
Ukraine /’juːkreɪn/ Ukraine
United Kingdom /juːnaɪtɪd kɪŋdəm/ Vương quốc Anh

1.3. Các nước châu Mỹ (Americas)

Các nước châu Mỹ (Americas)
Các nước châu Mỹ (Americas)
Tên nước tiếng Anh Phiên âm Tên nước tiếng Việt
Antigua and Barbuda /ænˈtiːɡwə ənd bɑːrˈbjuːdə/ Antigua và Barbuda
Argentina /ˌɑːrʤənˈtiːnə/ Argentina
Bahamas /bəˈhɑːməz/ Bahamas
Barbados /bɑːˈbeɪdəʊz/ Barbados
Belize /bəˈliːz/ Belize
Bolivia /bə’lɪviə/ Bolivia
Brazil /brəˈzɪl/ Brazil
Canada /kænədə/ Canada
Chile /tʃɪˈleɪ/ Chile
Colombia /kə’lʌmbiə/ Colombia
Costa Rica /ˌkɒstə ˈriːkə/ Costa Rica
Cuba /’kjuːbə/ Cuba
Dominican Republic /dəˈmɪnɪkən rɪˈpʌblɪk/ Cộng hòa Dominica
Ecuador /ˈɛkwədɔːr/ Ecuador
El Salvador /ɛl ˈsælvədɔːr/ El Salvador
Grenada /grəˈneɪdə/ Grenada
Guatemala /ˌɡwɑːtəˈmɑːlə/ Guatemala
Guyana /ɡaɪˈænə/ Guyana
Haiti /heɪti/ Haiti
Honduras /hɒnˈdjʊrəs/ Honduras
Jamaica /dʒəˈmeɪkə/ Jamaica
Mexico /’mɛksɪkoʊ/ Mexico
Nicaragua /ˌnɪkəˈrɑːɡwə/ Nicaragua
Panama /ˈpænəmɑː/ Panama
Paraguay /ˈpærəɡwaɪ/ Paraguay
Peru /pəˈruː/ Peru
Saint Kitts and Nevis /seɪnt kɪts ænd ˈniːvɪs/ Saint Kitts và Nevis
Saint Lucia /seɪnt ˈluːʃə/ Saint Lucia
Saint Vincent and the Grenadines /seɪnt ˈvɪnsənt ænd ðə ɡrɛnəˈdiːnz/ Saint Vincent và Grenadines
Suriname /’sʊrɪnæm/ Suriname
Trinidad and Tobago /trɪˈnɪdæd ənd təˈbeɪɡoʊ/ Trinidad và Tobago
United States /juːnaɪtɪd steɪts/ Hoa Kỳ
Uruguay /’jʊərəɡwaɪ/ Uruguay
Venezuela /ˌvɛnɪˈzweɪlə/ Venezuela

1.4. Các nước châu Phi (Africa) 

Các nước châu Phi (Africa) 
Các nước châu Phi (Africa)
Tên nước tiếng Anh Phiên âm Tên nước tiếng Việt
Algeria /ælˈdʒɪəriə/ Algeria
Angola /æŋˈɡoʊlə/ Angola
Benin /bɛˈniːn/ Benin
Botswana /bɒtˈswɑːnə/ Botswana
Burkina Faso /bɜːrˈkiːnə fæˈsoʊ/ Burkina Faso
Burundi /bəˈrʊndi/ Burundi
Cameroon /ˌkæməˈruːn/ Cameroon
Cape Verde /keɪp vɜːrd/ Cape Verde
Central African Republic /ˈsɛntrəl ˈæfrɪkən rɪˈpʌblɪk/ Cộng hòa Trung Phi
Chad /tʃæd/ Chad
Comoros /ˈkɒməroʊz/ Comoros
Democratic Republic of the Congo /dɪˌmɒkrætɪk rɪˈpʌblɪk ʌv ðə ˈkɒŋɡoʊ/ Cộng hòa Dân chủ Congo
Djibouti /dʒɪˈbuːti/ Djibouti
Egypt /iːdʒɪpt/ Ai Cập
Equatorial Guinea /ˌɛkwəˈtɔːriəl ɡɪˈniː/ Guinea Xích đạo
Eritrea /ˌɛrɪˈtriːə/ Eritrea
Swaziland /ɛsˈwɑːtɪni/ Swaziland
Ethiopia /iːθiˈoʊpiə/ Ethiopia
Gabon /ɡæˈbɒn/ Gabon
Gambia /ˈɡæmbiə/ Gambia
Ghana /ˈɡɑːnə/ Ghana
Guinea /ˈɡɪni/ Guinea
Guinea-Bissau /ˌɡɪni bɪˈsaʊ/ Guinea-Bissau
Ivory Coast /ˌaɪvəri kəʊst/ Bờ Biển Ngà
Kenya /ˈkɛnjə/ Kenya
Lesotho /lɪ’suːtuː/ Lesotho
Liberia /laɪˈbɪriə/ Liberia
Libya /ˈlɪbiə/ Libya
Madagascar /ˌmædəˈɡæskər/ Madagascar
Malawi /məˈlɔːwiː/ Malawi
Mali /ˈmɑːli/ Mali
Mauritania /ˌmɔːrɪˈteɪniə/ Mauritania
Mauritius /məˈrɪʃəs/ Mauritius
Morocco /məˈrɒkoʊ/ Maroc
Mozambique /ˌmoʊzæmˈbiːk/ Mozambique
Namibia /næmˈɪbiə/ Namibia
Niger /ˈnaɪdʒər/ Niger
Nigeria /naɪˈdʒɪəriə/ Nigeria
Republic of the Congo /rɪˈpʌblɪk ʌv ðə ˈkɒŋɡoʊ/ Cộng hòa Congo
Rwanda /ˈruːɑːndə/ Rwanda
São Tomé and Príncipe /saʊ ˈtoʊmeɪ ænd ˈprɪnsɪp/ São Tomé và Príncipe
Senegal /ˈsɛnɪɡɔːl/ Senegal
Seychelles /seɪˈʃɛlz/ Seychelles
Sierra Leone /sɪˈɛrə liˈoʊn/ Sierra Leone
Somalia /səˈmɑːliə/ Somalia
South Africa /saʊθ ˈæfrɪkə/ Cộng hòa Nam Phi
South Sudan /saʊθ sudæn/ Cộng hòa Nam Sudan
Sudan /suˈdæn/ Sudan
Tanzania /ˌtænzəˈniːə/ Tanzania
Togo /ˈtoʊɡoʊ/ Togo
Tunisia /tuˈniʒə/ Tunisia
Uganda /juːˈɡændə/ Uganda
Zambia /ˈzæmbiə/ Zambia
Zimbabwe /zɪmˈbɑːbweɪ/ Zimbabwe

1.5. Các nước Châu Đại Dương

Các nước Châu Đại Dương
Các nước Châu Đại Dương
Tên nước tiếng Anh Phiên âm Tên nước tiếng Việt
Australia /ɒˈstreɪliə/ Úc
Fiji /ˈfiːdʒi/ Fiji
Kiribati /ˌkɪrɪˈbæti/ Kiribati
Marshall Islands /ˈmɑːrʃəl ˈaɪləndz/ Quần đảo Marshall 
Micronesia /maɪˌkroʊˈniːʒə/ Micronesia
Nauru /nɑːˈruː/ Nauru
New Zealand /njuː ˈziːlənd/ New Zealand
Palau /pəˈlaʊ/ Palau
Papua New Guinea /ˈpæpjuə njuː ˈɡɪni/ Papua New Guinea
Samoa /səˈmoʊə/ Samoa
Solomon Islands /ˈsɒləmən ˈaɪləndz/ Quần đảo Solomon 
Tonga /ˈtɒŋɡə/ Tonga
Tuvalu /tuːˈvɑːluː/ Tuvalu
Vanuatu /ˌvænəˈwɑːtuː/ Vanuatu

2. Cách hỏi và trả lời về quốc tịch trong tiếng Anh

Cách hỏi và trả lời về quê quán, quốc tịch trong tiếng Anh
Cách hỏi và trả lời về quê quán, quốc tịch trong tiếng Anh

Khi đã nắm vững tên các quốc gia, việc tiếp theo là làm sao để sử dụng chúng vào cuộc hội thoại một cách tự nhiên. Trong tiếng Anh, có hai cách phổ biến nhất để hỏi về nguồn gốc của một người: hỏi về nơi đến (quê quán) và hỏi về quốc tịch.

2.1. Cấu trúc hỏi và trả lời về quê quán (Where you are from)

Đây là cách dùng phổ biến và gần gũi nhất trong giao tiếp hàng ngày.

Câu hỏi:Where are you from? hoặc Where do you come from?

Câu trả lời: I am from + [Tên quốc gia] hoặc I come from + [Tên quốc gia]

Ví dụ: 

 Parent: Where are you from, Ben? (Con đến từ đâu thế Ben?)

Child: I am from Vietnam! (Con đến từ Việt Nam ạ!)

2.2. Cấu trúc hỏi và trả lời về quốc tịch (Nationality)

Cách hỏi này thường mang tính trang trọng hơn, dùng trong các thủ tục giấy tờ hoặc khi muốn xác định rõ sắc tộc/quốc tịch của một người.

Câu hỏi: What is your nationality?

Câu trả lời: I am + [Tên quốc tịch]

Ví dụ:

      Câu hỏi: What is her nationality? (Quốc tịch của cô ấy là gì?)

      Trả lời: She is Japanese. (Cô ấy là người Nhật Bản.)

Nhiều bạn nhỏ (và cả người lớn) thường nhầm lẫn giữa Tên nướcQuốc tịch. Bố mẹ hãy giúp con phân biệt qua bảng sau:

Đối tượng Công thức trả lời Ví dụ đúng Lỗi sai thường gặp
 Nơi đến I am from + Country I am from France I am from French (Sai)
 Quốc tịch I am + Nationality I am French I am France (Sai)

3. Mẹo ghi nhớ tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh cho bé

Thay vì ép con học thuộc lòng máy móc, bố mẹ hãy biến việc học thành một cuộc phiêu lưu khám phá thế giới đầy thú vị với các phương pháp dưới đây:

Phương pháp Cách triển khai cụ thể Lợi ích cho bé
Bản đồ & Sticker Treo bản đồ thế giới lớn. Mỗi ngày chọn 2-3 nước, đọc tên và cho con tự dán sticker hoặc tô màu vào vị trí đó. Ghi nhớ mặt chữ và vị trí địa lý thông qua vận động tinh.
Trò chơi Flashcards Sử dụng bộ thẻ: Mặt trước có Quốc kỳ, mặt sau ghi Tên nước – Thủ đô – Ngôn ngữ. Tăng cường phản xạ, giúp con nhận diện biểu tượng quốc gia nhanh chóng.
Âm nhạc (Songs) Cùng con nghe và nhảy theo các bài hát như “The Nations of the World”, Pinkfong… Giai điệu giúp thuộc lòng các tên nước khó phát âm mà không áp lực.
Kết nối sở thích Gắn tên nước với bóng đá (Brazil), động vật (Australia – Chuột túi) hay ẩm thực (Italy – Pizza). Tạo sự tò mò và hứng thú dựa trên những điều con đã yêu thích.
Học theo khu vực Chia nhỏ quốc gia theo từng châu lục: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ… Tránh bị choáng ngợp, giúp não bộ hệ thống thông tin logic hơn.
Kết hợp Bản đồ & Flashcards Bé xác định vị trí trên bản đồ, sau đó tìm thẻ Flashcard tương ứng để đọc to thông tin. Kích thích đa giác quan (mắt thấy, tay lật, miệng đọc) giúp nhớ sâu hơn.

Học tiếng Anh không phải là một môn học, mà là cách chúng ta cùng con khám phá thế giới. Khi có sự đồng hành của bố mẹ và phương pháp đúng đắn, việc ghi nhớ sẽ trở nên đơn giản hơn bao giờ hết.

4. Một số nhầm lẫn thường gặp khi học tên quốc gia

Trong quá trình đồng hành cùng con, BMyC nhận thấy rất nhiều bạn nhỏ (và cả người lớn) thường mắc phải những lỗi cơ bản sau. Việc nhận diện đúng lỗi sai sẽ giúp con giao tiếp chuẩn xác và tự tin hơn.

Loại nhầm lẫn Lỗi sai phổ biến Cách dùng chuẩn xác Bí kíp cho bố mẹ
Lẫn lộn Tên nước & Quốc tịch Dùng tên nước để chỉ người.

(Ví dụ: I am Japan)

Tên nước: Japan

Quốc tịch: Japanese

(Ví dụ: I am Japanese)

Hãy dạy con: Tên nước là “Nơi ở”, Quốc tịch là “Con người”.
Thiếu mạo từ “The” Quên từ “The” trước một số nước đặc biệt.

(Ví dụ: I live in United States)

The Philippines, The United Kingdom (UK), The United States (USA), The Netherlands. Các nước có tên ở dạng số nhiều hoặc là tập hợp các bang/vương quốc thường có “The”.
Sai trọng âm (Accent) Đọc trọng âm của Tên nước và Quốc tịch giống hệt nhau. Italy (Âm 1: /ˈɪtəli/)

Italian (Âm 2: /ɪˈtæljən/)

Cho con nghe loa và vỗ tay vào âm tiết mạnh để tạo phản xạ âm thanh.
Quy tắc viết hoa Viết thường chữ cái đầu.

(Ví dụ: vietnam, british)

Vietnam, British, France… Luôn nhắc con: Tên nước và Quốc tịch là “Tên riêng”, cần được trân trọng và viết hoa.
Cách dùng từ “Country” Coi các vùng lãnh thổ hoặc bang là “Country”. Country: Quốc gia độc lập.

City/State: Thành phố/Bang.

Giải thích cho con: England là một phần của The UK, California là một bang của The USA.

Bố mẹ không cần quá khắt khe khi con mới bắt đầu. Hãy cứ để con nói, sau đó chỉnh sửa dần dần thông qua việc nghe ngấm và nhắc lại (Shadowing) để con không bị sợ sai khi giao tiếp nhé!

5. Lời kết:

Học tên các nước trên thế giới bằng tiếng Anh là bước đầu tiên để con yêu vươn ra biển lớn, trở thành một công dân toàn cầu. Hãy bắt đầu từ những quốc gia gần gũi nhất và biến quá trình học thành một cuộc hành trình khám phá thú vị.

Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học tiếng Anh tại nhà hiệu quả, giúp con tự tin giao tiếp và khám phá thế giới, hãy tham gia cộng đồng BMyC ngay hôm nay nhé!

Đừng để con bạn bỏ lỡ cơ hội giỏi tiếng Anh từ sớm! Tham gia ngay Group Bố Mẹ Yêu Con để được tư vấn phương pháp học tiếng Anh online cho bé phù hợp và xây dựng lộ trình học hiệu quả, giúp con tự tin chinh phục tương lai!

Tham Gia Ngay

Xem thêm:

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
0888.01.6688