100 bài toán có lời văn lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án

Khi học Toán lớp 1, không ít trẻ đã biết cộng, trừ nhưng vẫn lúng túng khi gặp bài toán có lời văn. Có con đọc xong đề vẫn chưa biết bài toán yêu cầu tìm gì, có con thấy các con số là vội tính mà chưa hiểu tình huống.

Để giúp con làm quen với dạng bài này, bố mẹ nên cho con luyện tập từ những tình huống gần gũi như thêm, bớt đồ vật, gộp nhóm hoặc so sánh số lượng. Khi con đã nắm chắc cách làm, bố mẹ có thể tăng dần độ khó để con rèn khả năng suy luận.

Trong bài viết này, BMyC tổng hợp 100 bài toán có lời văn lớp 1 kèm đáp án, được chia theo từng dạng để bố mẹ dễ lựa chọn và đồng hành cùng con. Ngoài ra, bố mẹ có thể tham khảo thêm tài liệu PDF gồm 51 bài toán có lời văn lớp 1 ở phần dưới đây.

Link Tải:  51 bài toán có lời văn lớp 1

100 bài toán có lời văn lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án
100 bài toán có lời văn lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án

1. Hướng dẫn chi tiết các bước làm toán có lời văn lớp 1

Hướng dẫn chi tiết các bước làm toán có lời văn lớp 1
Hướng dẫn chi tiết các bước làm toán có lời văn lớp 1

Với học sinh lớp 1, giải toán có lời văn không chỉ là tìm đúng phép tính mà còn cần hiểu đề bài đang cho biết điều gì và yêu cầu tìm gì. Vì vậy, thay vì hướng dẫn con học thuộc mẹo cộng, trừ, bố mẹ nên giúp con đọc hiểu từng dữ kiện và tự tìm cách giải.

Một bài toán có lời văn thường gồm hai phần:

  • Phần giả thiết: Là những thông tin đề bài đã cho, giúp học sinh biết các đối tượng, số lượng và tình huống được nhắc đến.
  • Phần kết luận: Là câu hỏi hoặc yêu cầu của đề bài, cho biết học sinh cần tìm điều gì.

Khi đã hiểu mối liên hệ giữa hai phần này, con sẽ dễ dàng lựa chọn phép tính phù hợp hơn. Bố mẹ có thể đồng hành cùng con qua 3 bước đơn giản dưới đây.

Bước 1: Tóm tắt đề bài

Trước tiên, hãy để con đọc kỹ đề và xác định: Bài toán cho biết những gì? Đề bài yêu cầu tìm điều gì?

Sau đó, hướng dẫn con tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng, hình vẽ hoặc những câu ngắn gọn. Với học sinh lớp 1, hình thức tóm tắt càng trực quan thì con càng dễ hình dung mối quan hệ giữa các dữ kiện.

Ví dụ: Trong giỏ có 7 quả cam, bà bỏ thêm vào giỏ 2 quả cam. Hỏi trong giỏ có tất cả bao nhiêu quả cam?

Tóm tắt:

  • Trong giỏ có: 7 quả cam
  • Bà bỏ thêm: 2 quả cam
  • Trong giỏ có tất cả: … quả cam?

Bước 2: Chọn phép tính phù hợp

Sau khi tóm tắt, bố mẹ hãy gợi ý để con suy nghĩ xem số lượng đang tăng lên, giảm đi hay cần so sánh với nhau.

  • Phép cộng: Thường dùng khi gộp các nhóm hoặc thêm một số lượng vào số lượng đã có.
  • Phép trừ: Thường dùng khi bớt đi, tìm số còn lại hoặc tìm phần chênh lệch giữa hai số lượng.

Thay vì hỏi ngay “Bài này làm phép cộng hay phép trừ?”, bố mẹ có thể hỏi: “Khi bà bỏ thêm cam vào giỏ, số cam sẽ tăng lên hay ít đi?”. Câu hỏi gần gũi giúp con hiểu tình huống trước khi lựa chọn phép tính, thay vì chỉ dựa vào một vài từ khóa trong đề.

Bước 3: Trình bày lời giải

Khi đã tìm được phép tính, con cần biết cách viết bài giải đầy đủ, gồm câu lời giải, phép tính và đáp số. Bố mẹ có thể hướng dẫn con theo mẫu sau:

Bài giải

Trong giỏ có tất cả số quả cam là:

7 + 2 = 9 (quả cam)

Đáp số: 9 quả cam.

Ở giai đoạn đầu, bố mẹ nên để con tự nói cách hiểu đề và thử trình bày lời giải. Nếu con làm sai, hãy cùng con đọc lại dữ kiện, xem mình đã hiểu đúng câu hỏi chưa rồi mới sửa. Cách đồng hành này giúp con dần hình thành thói quen suy nghĩ độc lập và tự tin hơn khi gặp những bài toán có lời văn khác.

Xem thêm: 

🎁 NHẬN NGAY TRỌN BỘ TÀI LIỆU LỚP 1 CHO BÉ MIỄN PHÍ!

Bao gồm đề tham khảo, tài liệu ôn tập, hướng dẫn chuẩn bị và kinh nghiệm học tập, giúp bố mẹ và các con tự tin chinh phục cuộc thi.

📥 NHẬN TÀI LIỆU

2. Nhóm bài toán có lời văn cơ bản theo chương trình lớp 1

Nhóm này dành cho trẻ đang học hoặc củng cố dạng toán có lời văn. Các bài tập chủ yếu là tình huống thêm vào, bớt đi, gộp nhóm hoặc so sánh số lượng bằng một phép tính.

Bố mẹ cần lựa chọn bài theo phạm vi số và phép tính con đã học trên lớp. Nếu con chưa học đến số lớn hoặc dạng tính tương ứng, hãy bỏ qua bài đó và quay lại sau.

2.1. Bài toán về phép cộng

STT Bài toán Đáp án
1 Lan có 3 quả cam, mẹ cho thêm 4 quả. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu quả cam? 3 + 4 = 7 quả cam
2 Trong giỏ có 5 quả táo và 2 quả lê. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả? 5 + 2 = 7 quả
3 Nam có 6 viên bi, bạn tặng thêm 3 viên. Hỏi Nam có bao nhiêu viên bi? 6 + 3 = 9 viên
4 Trên cành có 4 con chim, 5 con khác bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? 4 + 5 = 9 con
5 Bình có 7 chiếc bút chì, mẹ mua thêm 2 chiếc. Hỏi Bình có bao nhiêu chiếc bút chì? 7 + 2 = 9 chiếc
6 Trong ao có 6 con vịt, người ta thả thêm 4 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt? 6 + 4 = 10 con
7 Lớp có 5 bạn nam và 6 bạn nữ. Hỏi lớp có tất cả bao nhiêu bạn? 5 + 6 = 11 bạn
8 Lan gấp được 8 ngôi sao, sau đó gấp thêm 2 ngôi sao. Hỏi Lan gấp được bao nhiêu ngôi sao? 8 + 2 = 10 ngôi sao
9 Trên bàn có 3 quyển truyện và 7 quyển sách bài tập. Hỏi có tất cả bao nhiêu quyển? 3 + 7 = 10 quyển
10 Bé có 9 chiếc kẹo, bà cho thêm 5 chiếc. Hỏi bé có bao nhiêu chiếc kẹo? 9 + 5 = 14 chiếc
11 Vườn có 10 cây hoa hồng và 4 cây hoa cúc. Hỏi có tất cả bao nhiêu cây hoa? 10 + 4 = 14 cây
12 Buổi sáng cửa hàng bán 12 chiếc bánh, buổi chiều bán 5 chiếc. Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu chiếc bánh? 12 + 5 = 17 chiếc
13 Hùng có 11 ô tô đồ chơi, bố mua thêm 6 chiếc. Hỏi Hùng có bao nhiêu chiếc ô tô? 11 + 6 = 17 chiếc
14 Trên giá có 13 quyển sách, cô giáo đặt thêm 4 quyển. Hỏi có bao nhiêu quyển sách? 13 + 4 = 17 quyển
15 Đàn gà có 15 con gà mái và 3 con gà trống. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con? 15 + 3 = 18 con

2.2. Bài toán về phép trừ

STT Bài toán Đáp án
16 An có 8 quả bóng, làm mất 3 quả. Hỏi An còn bao nhiêu quả bóng? 8 − 3 = 5 quả
17 Trong rổ có 9 quả cam, mẹ lấy ra 4 quả. Hỏi còn bao nhiêu quả cam? 9 − 4 = 5 quả
18 Trên cành có 7 con chim, 2 con bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con chim? 7 − 2 = 5 con
19 Lan có 10 chiếc kẹo, ăn 3 chiếc. Hỏi Lan còn bao nhiêu chiếc kẹo? 10 − 3 = 7 chiếc
20 Trong ao có 12 con vịt, 5 con bơi sang ao bên cạnh. Hỏi còn bao nhiêu con vịt? 12 − 5 = 7 con
21 Bình có 15 viên bi, cho bạn 4 viên. Hỏi Bình còn bao nhiêu viên bi? 15 − 4 = 11 viên
22 Trên bàn có 17 quyển sách, cô giáo lấy đi 6 quyển. Hỏi còn bao nhiêu quyển sách? 17 − 6 = 11 quyển
23 Cửa hàng có 19 chiếc bánh, đã bán 7 chiếc. Hỏi còn bao nhiêu chiếc bánh? 19 − 7 = 12 chiếc
24 Mẹ mua 20 quả trứng, đã dùng 8 quả. Hỏi mẹ còn bao nhiêu quả trứng? 20 − 8 = 12 quả
25 Vườn có 16 bông hoa, bé hái 5 bông. Hỏi còn lại bao nhiêu bông hoa? 16 − 5 = 11 bông

2.3. Bài toán gộp nhóm và so sánh số lượng

STT Bài toán Đáp án
26 Mẹ có 6 chiếc bánh, làm thêm 5 chiếc. Hỏi mẹ có tất cả bao nhiêu chiếc bánh? 6 + 5 = 11 chiếc
27 Trên xe có 14 hành khách, đến trạm có 4 người xuống. Hỏi còn bao nhiêu hành khách? 14 − 4 = 10 người
28 Mai có 12 bông hoa, Hoa có 9 bông. Hỏi Mai nhiều hơn Hoa bao nhiêu bông? 12 − 9 = 3 bông
29 Minh có 7 chiếc bút màu, Nam có nhiều hơn Minh 3 chiếc. Hỏi Nam có bao nhiêu chiếc bút màu? 7 + 3 = 10 chiếc
30 Bình có 15 viên bi, An có ít hơn Bình 4 viên. Hỏi An có bao nhiêu viên bi? 15 − 4 = 11 viên

3. Nhóm bài toán mở rộng dành cho trẻ đã học tốt

Nhóm này dành cho những con đã nắm chắc cách đọc đề, chọn phép tính và trình bày lời giải cơ bản. Một số câu sử dụng số lớn hơn, kết hợp nhiều phép tính hoặc yêu cầu suy luận ngược. Đây là bài tập thử sức thêm, không phải kiến thức bắt buộc mà mọi học sinh lớp 1 đều cần hoàn thành.

3.1. Bài toán cộng, trừ với số lớn hơn

STT Bài toán Đáp án
31 Hộp có 25 chiếc bút chì, An lấy ra 12 chiếc. Hỏi còn bao nhiêu chiếc bút? 25 − 12 = 13 chiếc
32 Đàn gà có 28 con, người nông dân bán 6 con. Hỏi còn bao nhiêu con? 28 − 6 = 22 con
33 Thư viện có 35 quyển truyện, học sinh mượn 13 quyển. Hỏi còn bao nhiêu quyển? 35 − 13 = 22 quyển
34 Cửa hàng có 46 chiếc áo, đã bán 20 chiếc. Hỏi còn bao nhiêu chiếc áo? 46 − 20 = 26 chiếc
35 Nam có 38 nhãn vở, tặng bạn 15 chiếc. Hỏi Nam còn bao nhiêu nhãn vở? 38 − 15 = 23 chiếc
36 Trang trại có 57 con gà, người ta bán 24 con. Hỏi còn bao nhiêu con? 57 − 24 = 33 con
37 Trên giá có 64 quyển sách, học sinh lấy xuống 32 quyển. Hỏi còn bao nhiêu quyển? 64 − 32 = 32 quyển
38 Mẹ có 75 quả cam, biếu hàng xóm 23 quả. Hỏi mẹ còn bao nhiêu quả cam? 75 − 23 = 52 quả
39 Cửa hàng có 89 chiếc bút, đã bán 47 chiếc. Hỏi còn bao nhiêu chiếc bút? 89 − 47 = 42 chiếc
40 Trong kho có 96 bao gạo, người ta chuyển đi 35 bao. Hỏi còn bao nhiêu bao? 96 − 35 = 61 bao
41 Thư viện có 31 quyển truyện, cô giáo mang đến thêm 12 quyển. Hỏi có tất cả bao nhiêu quyển? 31 + 12 = 43 quyển
42 Lớp học có 24 chiếc ghế, nhà trường bổ sung thêm 10 chiếc. Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc? 24 + 10 = 34 chiếc
43 Bác nông dân thu hoạch 35 quả bí buổi sáng và 22 quả buổi chiều. Hỏi bác thu hoạch được bao nhiêu quả? 35 + 22 = 57 quả
44 Lớp 1B có 18 học sinh, trong đó có 9 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu bạn nam? 18 − 9 = 9 bạn
45 Giỏ có 15 quả táo và cam, trong đó có 7 quả táo. Hỏi có bao nhiêu quả cam? 15 − 7 = 8 quả

3.2. Bài toán kết hợp nhiều phép tính

STT Bài toán Đáp án
46 Mẹ mua 20 quả chuối. Cả nhà ăn 6 quả buổi sáng và 4 quả buổi tối. Hỏi còn bao nhiêu quả? 20 − 6 − 4 = 10 quả
47 Trong vườn có 8 con bướm vàng và 7 con bướm trắng. Có 3 con bay đi. Hỏi còn bao nhiêu con? 8 + 7 − 3 = 12 con
48 Lan có 10 nhãn vở, mẹ mua thêm 5 chiếc rồi Lan tặng bạn 3 chiếc. Hỏi Lan còn bao nhiêu chiếc? 10 + 5 − 3 = 12 chiếc
49 Cửa hàng có 25 quả bóng, buổi sáng bán 7 quả, buổi chiều bán 8 quả. Hỏi còn bao nhiêu quả? 25 − 7 − 8 = 10 quả
50 Giỏ có 18 quả trứng. Mẹ lấy 5 quả làm bánh rồi mua thêm 4 quả. Hỏi giỏ có bao nhiêu quả? 18 − 5 + 4 = 17 quả
51 Nam có 16 ô tô đồ chơi, cho em 5 chiếc rồi được bố tặng 3 chiếc. Hỏi Nam có bao nhiêu chiếc? 16 − 5 + 3 = 14 chiếc
52 Cửa hàng có 35 chiếc áo, buổi sáng bán 12 chiếc rồi nhập thêm 10 chiếc. Hỏi còn bao nhiêu chiếc? 35 − 12 + 10 = 33 chiếc
53 Đàn vịt có 28 con, người nông dân mua thêm 12 con rồi bán 9 con. Hỏi còn bao nhiêu con? 28 + 12 − 9 = 31 con
54 Mai có 24 quyển vở, đã dùng 6 quyển, mẹ mua thêm 10 quyển. Hỏi Mai có bao nhiêu quyển vở chưa dùng? 24 − 6 + 10 = 28 quyển
55 Thư viện có 42 sách thiếu nhi và 25 sách khoa học. Học sinh mượn 18 quyển. Hỏi còn bao nhiêu quyển? 42 + 25 − 18 = 49 quyển
56 Cửa hàng có 56 quả cam, buổi sáng bán 20 quả, buổi chiều bán 15 quả. Hỏi còn bao nhiêu quả? 56 − 20 − 15 = 21 quả
57 Ngoài sân có 32 bạn, 8 bạn vào lớp rồi 5 bạn khác ra sân. Hỏi ngoài sân có bao nhiêu bạn? 32 − 8 + 5 = 29 bạn
58 Bé có 20 chiếc kẹo, cho em 5 chiếc, cho bạn 4 chiếc rồi được mẹ cho thêm 3 chiếc. Hỏi còn bao nhiêu chiếc? 20 − 5 − 4 + 3 = 14 chiếc
59 Cửa hàng có 45 quyển sách, buổi sáng bán 12 quyển, buổi chiều nhập thêm 20 quyển rồi bán tiếp 8 quyển. Hỏi còn bao nhiêu quyển? 45 − 12 + 20 − 8 = 45 quyển
60 Thư viện có 35 quyển truyện, mua thêm 20 quyển rồi cho học sinh mượn 12 quyển. Hỏi còn bao nhiêu quyển? 35 + 20 − 12 = 43 quyển

4. Tổng hợp các bài toán có lời văn lớp 1 nâng cao

Nhóm bài toán có lời văn cơ bản theo chương trình lớp 1
Nhóm bài toán có lời văn cơ bản theo chương trình lớp 1

Bên cạnh những bài toán cộng, trừ quen thuộc, trẻ có thể thử sức với các bài toán có lời văn đòi hỏi suy luận nhiều hơn. Dưới đây là 3 dạng bài thường gặp, giúp con rèn khả năng đọc hiểu đề, xác định dữ kiện và lựa chọn cách giải phù hợp.

4.1. Dạng 1: Bài toán tính tuổi

Phương pháp giải: Khi thời gian trôi qua, tuổi của mỗi người đều tăng thêm như nhau. Vì vậy, khoảng cách tuổi giữa hai người luôn không đổi.

Ví dụ: Năm nay Minh 7 tuổi, anh trai 12 tuổi. Hỏi sau 3 năm nữa, anh hơn Minh bao nhiêu tuổi?

Bài giải:

Sau 3 năm nữa, tuổi của em là:

7 + 3 = 10 (tuổi)

Sau 3 năm nữa, tuổi của anh là:

12 + 3 = 15 (tuổi)

Sau 3 năm nữa, anh hơn Minh số tuổi là:

15 – 10 = 5 (tuổi)

Đáp số: 5 tuổi

Bố mẹ có thể hỏi con: “Tuổi của hai anh em đều tăng thêm 3, vậy khoảng cách tuổi có thay đổi không?” để con tự tìm ra cách giải ngắn gọn.

Bài tập luyện tập

STT Bài toán Đáp án
61 Mẹ 32 tuổi, con 5 tuổi. Hỏi sau 8 năm nữa, mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? 27 tuổi
62 Bố 40 tuổi, con 12 tuổi. Hỏi sau 5 năm nữa, bố hơn con bao nhiêu tuổi? 28 tuổi
63 Chị 13 tuổi, em 6 tuổi. Hỏi sau 4 năm nữa, chị hơn em bao nhiêu tuổi? 7 tuổi
64 Ông 65 tuổi, cháu 9 tuổi. Hỏi sau 6 năm nữa, ông hơn cháu bao nhiêu tuổi? 56 tuổi
65 Bà 57 tuổi, cháu 4 tuổi. Hỏi sau 3 năm nữa, bà hơn cháu bao nhiêu tuổi? 53 tuổi
66 Anh 15 tuổi, em 8 tuổi. Hỏi sau 2 năm nữa, anh hơn em bao nhiêu tuổi? 7 tuổi
67 Chị 11 tuổi, em 9 tuổi. Hỏi sau 7 năm nữa, chị hơn em bao nhiêu tuổi? 2 tuổi
68 Bố 43 tuổi, con 11 tuổi. Hỏi sau 9 năm nữa, bố hơn con bao nhiêu tuổi? 32 tuổi
69 Cô 46 tuổi, cháu 14 tuổi. Hỏi sau 4 năm nữa, cô hơn cháu bao nhiêu tuổi? 32 tuổi
70 Anh 16 tuổi, em 13 tuổi. Hỏi sau 6 năm nữa, anh hơn em bao nhiêu tuổi? 3 tuổi

4.2. Dạng 2: Bài toán tính ngược

Phương pháp giải: Với dạng bài này, đề bài cho biết kết quả sau khi một số đồ vật được thêm vào hoặc bớt đi, yêu cầu tìm số lượng ban đầu. Con cần đọc kỹ đề, xác định điều gì xảy ra trước và sau, rồi thực hiện phép tính ngược:

  • Nếu số lượng bị giảm đi, muốn tìm số trước đó thì thực hiện phép cộng.
  • Nếu số lượng được tăng thêm, muốn tìm số trước đó thì thực hiện phép trừ.
  • Nếu có cả thêm và bớt, con cần làm ngược lại từng bước theo thứ tự từ sau về trước.

Ví dụ 1: Trong giỏ có một số quả cam. Mẹ lấy ra 8 quả để biếu bà, sau đó lấy thêm 6 quả để làm nước ép. Trong giỏ còn lại 14 quả cam. Hỏi lúc đầu trong giỏ có bao nhiêu quả cam?

Bài giải:

Số quả cam trong giỏ trước khi mẹ lấy 6 quả là:

14+6=20 (quả)

Số quả cam lúc đầu trong giỏ là:

20+8=28 (quả)

Đáp số: 28 quả cam.

Ví dụ 2: Lan có một số quyển vở. Lan dùng hết 7 quyển, sau đó được mẹ mua thêm 10 quyển nên có tất cả 18 quyển. Hỏi lúc đầu Lan có bao nhiêu quyển vở?

Bài giải:

Số vở Lan có trước khi được mẹ mua thêm là:

18-10=8 (quyển)

Số vở lúc đầu Lan có là:

8+7=15 (quyển)

Đáp số: 15 quyển vở.

Bài tập luyện tập

STT Bài toán Đáp án
71 Một cửa hàng bán 13 chiếc bánh vào buổi sáng, bán tiếp 18 chiếc vào buổi chiều và còn 9 chiếc. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu chiếc bánh? 40 chiếc
72 Trên cành có một số con chim. 14 con bay đi, rồi 8 con bay đi tiếp, trên cành còn 12 con. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu con chim? 34 con
73 Trong kho có một số bao gạo. Người ta lấy ra 16 bao, sau đó lấy tiếp 12 bao và trong kho còn 7 bao. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu bao gạo? 35 bao
74 Bác nông dân có một số quả táo. Bác bán 21 quả, biếu hàng xóm 9 quả và còn lại 10 quả. Hỏi lúc đầu bác có bao nhiêu quả táo? 40 quả
75 Thư viện có một số quyển truyện. Có 18 quyển được mượn vào buổi sáng, 15 quyển được mượn vào buổi chiều và còn 12 quyển. Hỏi lúc đầu thư viện có bao nhiêu quyển truyện? 45 quyển
76 Lớp học được tặng thêm 12 quyển truyện, sau đó cho lớp khác mượn 5 quyển thì còn 30 quyển. Hỏi lúc đầu lớp có bao nhiêu quyển truyện? 23 quyển
77 Bình được tặng 9 viên bi, sau đó làm mất 4 viên và hiện có 27 viên. Hỏi lúc đầu Bình có bao nhiêu viên bi? 22 viên
78 Một cửa hàng nhập thêm 14 chiếc cặp, sau đó bán đi 9 chiếc thì còn 36 chiếc. Hỏi trước khi nhập hàng, cửa hàng có bao nhiêu chiếc cặp? 31 chiếc
79 Vườn nhà bà có thêm 7 quả dưa, sau đó bà hái 12 quả thì còn 25 quả. Hỏi trước khi có thêm dưa, trong vườn có bao nhiêu quả? 30 quả
80 Nhà sách nhập thêm 20 quyển sách rồi bán đi 17 quyển thì còn 52 quyển. Hỏi trước khi nhập sách, nhà sách có bao nhiêu quyển? 49 quyển

Gợi ý cho bố mẹ: Khi con chưa biết bắt đầu từ đâu, hãy hỏi: “Số lượng hiện tại là bao nhiêu?”, “Ngay trước đó, số lượng vừa tăng hay giảm?”. Cách hỏi này giúp con hiểu bản chất của phép tính thay vì học thuộc quy tắc.

4.3. Dạng 3: Bài toán trồng cây – bậc thang

Phương pháp giải:

Với dạng toán này, con cần nhớ rằng số khoảng cách luôn ít hơn số cây, cột hoặc bậc thang 1 đơn vị.

  • Bước 1: Lấy số cây (hoặc số cột, số bậc thang) trừ đi 1 để tìm số khoảng cách.
  • Bước 2: Nếu mỗi khoảng cách có độ dài bằng nhau, con cộng độ dài của từng khoảng lại để tìm khoảng cách từ đầu đến cuối.

Ví dụ 1: Một hành lang có 6 chiếc đèn được lắp thành một hàng thẳng. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa các chiếc đèn?

Bài giải:

Số khoảng cách giữa 6 chiếc đèn là:

6-1=5 (khoảng cách)

Đáp số: 5 khoảng cách.

Ví dụ 2: Người ta cắm 8 lá cờ thành một hàng thẳng, mỗi lá cờ cách nhau 4 mét. Hỏi lá cờ đầu tiên cách lá cờ cuối cùng bao nhiêu mét?

Bài giải:

Số khoảng cách giữa các lá cờ là:

8-1=7 (khoảng cách)

Khoảng cách từ lá cờ đầu tiên đến lá cờ cuối cùng là:

4+4+4+4+4+4+4=28 (mét)

Đáp số: 28 mét.

Bài tập luyện tập

STT Bài toán Đáp án
81 Có 8 cây được trồng thành một hàng thẳng. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa các cây? 7 khoảng cách
82 Trên vỉa hè có 5 cột đèn xếp thành một hàng. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa các cột đèn? 4 khoảng cách
83 Bác nông dân trồng 9 cây rau thành một hàng. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa các cây rau? 8 khoảng cách
84 Có 12 chậu hoa được xếp thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa các chậu hoa liền nhau? 11 khoảng cách
85 Một hàng rào có 7 chiếc cọc được đóng thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu khoảng cách giữa các chiếc cọc? 6 khoảng cách
86 Một hàng có 7 cây, mỗi cây cách cây bên cạnh 4 mét. Hỏi cây đầu tiên cách cây cuối cùng bao nhiêu mét? 24 mét
87 Dọc con đường có 10 cột đèn, mỗi cột cách nhau 3 mét. Hỏi cột đèn đầu tiên cách cột đèn cuối cùng bao nhiêu mét? 27 mét
88 Có 5 lá cờ được cắm thành một hàng, mỗi lá cách nhau 6 mét. Hỏi lá cờ đầu tiên cách lá cờ cuối cùng bao nhiêu mét? 24 mét
89 Một cầu thang có 8 bậc liên tiếp. Khoảng cách giữa hai bậc liền nhau là 25 cm. Hỏi khoảng cách từ bậc đầu tiên đến bậc thứ tám là bao nhiêu? 175 cm
90 Người ta trồng 11 cây dọc lối đi, mỗi cây cách nhau 5 mét. Hỏi cây đầu tiên cách cây cuối cùng bao nhiêu mét? 50 mét

5. Những lưu ý giúp con giải toán có lời văn lớp 1 chính xác hơn

Những lưu ý giúp con giải toán có lời văn lớp 1 chính xác hơn
Những lưu ý giúp con giải toán có lời văn lớp 1 chính xác hơn

Khi làm toán có lời văn, con cần hiểu nội dung đề, lựa chọn phép tính và trình bày kết quả rõ ràng. Bố mẹ có thể lưu ý một số điểm sau:

Đọc hiểu cả đề bài. Những từ như “thêm”, “bớt đi”, “còn lại”, “nhiều hơn” hoặc “ít hơn” có thể gợi ý cách giải, nhưng con không nên chỉ dựa vào từ khóa. Hãy giúp con hiểu chuyện gì đang xảy ra và câu hỏi muốn tìm điều gì.

Chú ý đơn vị. Sau khi tính, con cần ghi kết quả cùng đơn vị phù hợp, chẳng hạn quả cam, quyển sách hoặc học sinh.

Trình bày bài giải đầy đủ. Với dạng bài giải có lời văn, con nên viết câu lời giải, phép tính và đáp số theo yêu cầu của bài học trên lớp.

Kiểm tra lại kết quả. Sau khi làm xong, con nên đọc lại câu hỏi và xem kết quả có hợp lý với tình huống hay không.

6. Bố mẹ nên cho con luyện toán có lời văn lớp 1 như thế nào?

Có nhiều bài tập để luyện là điều tốt, nhưng điều quan trọng hơn là con hiểu cách giải và biết tự sửa lỗi. Khi đồng hành cùng con, bố mẹ có thể áp dụng một vài cách sau.

Ưu tiên bài cơ bản theo tiến độ học trên lớp. Nếu con mới làm quen với dạng toán có lời văn, hãy chọn những bài có phạm vi số và phép tính con đã học. Không nên vội giao bài nhiều bước hoặc yêu cầu con làm quen với kiến thức chưa được học.

Để con tự làm trước khi xem đáp án. Nếu con làm sai, bố mẹ hãy hỏi: “Đề bài cho biết những gì?”, “Bài toán hỏi điều gì?” hoặc “Con có thể giải thích vì sao chọn phép tính này không?”. Những câu hỏi nhỏ giúp con tự phát hiện lỗi thay vì chờ bố mẹ đưa đáp án.

Dùng đồ vật quen thuộc để minh họa. Bút chì, viên bi, quả cam hoặc quyển vở đều có thể giúp con hình dung tình huống. Khi con chưa hiểu vì sao phải cộng hay trừ, bố mẹ hãy cho con thao tác trực tiếp với đồ vật.

Chỉ dùng bài mở rộng và nâng cao khi con đã sẵn sàng. Nếu con làm tốt các bài cơ bản và giải thích được cách làm, bố mẹ có thể chọn thêm một vài câu nâng cao. Nếu con còn nhầm lẫn ở bước đọc đề hoặc chọn phép tính, hãy quay lại củng cố kiến thức nền trước.

Không cần làm hết 100 bài trong một lần. Bố mẹ có thể chia nhỏ số lượng bài theo ngày, dựa vào thời gian và khả năng tập trung của con. Mục tiêu không phải là làm thật nhanh hay hoàn thành mọi câu, mà là giúp con hiểu đề, biết cách giải và tự tin hơn qua từng bài.

Nếu muốn có thêm tài liệu để lựa chọn bài tập, bố mẹ có thể tham khảo PDF 51 bài toán có lời văn lớp 1 tại đây. Hãy xem trước nội dung và chọn bài phù hợp với phần kiến thức con đang học.

7. Lời kết

Luyện toán có lời văn lớp 1 nên bắt đầu từ những tình huống gần gũi và phép tính con đã học. Khi con đã hiểu cách đọc đề, chọn phép tính và trình bày lời giải, bố mẹ mới tăng dần độ khó để con rèn thêm khả năng suy luận.

Danh sách 100 bài toán trên được chia thành nhóm cơ bản và nhóm mở rộng để bố mẹ dễ lựa chọn. Không phải tất cả các bài đều là kiến thức bắt buộc của lớp 1; điều quan trọng là chọn đúng bài theo tiến độ học tập của con, giúp con học chắc từng bước mà không tạo áp lực không cần thiết.

Đừng để con bạn bỏ lỡ cơ hội giỏi tiếng Anh từ sớm! Tham gia ngay Group Bố Mẹ Yêu Con để được tư vấn phương pháp học tiếng Anh online cho bé phù hợp và xây dựng lộ trình học hiệu quả, giúp con tự tin chinh phục tương lai!

Tham Gia Ngay

Xem thêm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
0888.01.6688