Câu điều kiện (Conditional Sentences): Khái niệm, công thức, cách dùng và bài tập vận dụng

Câu điều kiện Conditional Sentences là một phần ngữ pháp quan trọng cần chú ý trong tiếng Anh, đặc biệt là khi sử dụng kỹ năng nói tiếng Anh (Speaking).

Câu điều kiện
Câu điều kiện

Ở bài viết này BMyC sẽ giới thiệu cho bạn về câu điều kiện, phân loại, công thức, cách sử dụng kèm bài tập luyện tập có đáp án.

1. Câu điều kiện (Conditional Sentences) là gì ?

Câu điều kiện là câu dùng để diễn đạt, giải thích về một sự việc nào đó có thể xảy ra khi điều kiện nói đến xảy ra.

Thường thì mệnh đề phụ sẽ đứng sau mệnh đề chính. Nhưng chúng ta cũng có thể đảo mệnh đề (đưa mệnh đề phụ lên trước mệnh đề chính) bằng cách thêm dấu phẩy vào sau mệnh đề phụ để ngăn cách giữa mệnh đề phụ và mệnh đề chính.

Hầu hết các câu điều kiện đều chứa “if”.

Một câu điều kiện có hai mệnh đề:

  • Mệnh đề chính (mệnh đề kết quả).
  • Mệnh đề chứa “if” là mệnh đề phụ (mệnh đề điều kiện): Nó nêu lên điều kiện để mệnh đề chính thành sự thật.

Ví dụ: 

  • If it rains, we can’t go back home. (Nếu trời mưa thì chúng tôi sẽ không thể về nhà.)
  • We can’t go back home if it rains. (Chúng tôi sẽ không thể về nhà nếu trời mưa.)

BMyC Easy English – Khóa học chuyên biệt thiên về giao tiếp và cải thiện kỹ năng nghe – nói.

Với mô hình “Lớp Học Zoom 1: 5” độc quyền: ⭐Luyện phát âm – phản xạ giao tiếp cực nhanh ⭐Lớp zoom 1 thầy – 5 trò : tập trung tăng tốc hiệu quả. ⭐Giáo trình linh hoạt theo năng lực mỗi cá nhân. ⭐Lộ trình chuyên biệt từ BMyC.

Tham Gia Ngay

2. Công thức câu điều kiện (Conditional Sentences)

Câu điều kiện thường hay được sử dụng trong cuộc sống và công việc. Chúng ta cần nắm vững kiến thức về cấu trúc của từng loại câu điều kiện. Có 4 loại câu điều kiện sau đây:

2.1. Câu điều kiện loại 0 

Cấu trúc If + S+ V(s/es) +…, S+ V(s/es) +…
Lưu ý
  • Đây là câu điều kiện luôn luôn có thật ở thì hiện tại.
Ví dụ
  • If I have a headache, I always ask my mom first. (Nếu tôi bị đau đầu, tôi luôn hỏi mẹ tôi đầu tiên).
  • If it’s sunny, I go to school by bus. (Nếu trời nắng thì tôi đi học bằng xe buýt.)

2.2. Câu điều kiện loại 1 

Cấu trúc If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)
Lưu ý
Ví dụ
  • If it rains, I will not go to the cinema. (Nếu trời mưa tôi sẽ không đi đến rạp chiếu phim nữa.)
  • If they go to bed late, they may wake up late. (Nếu họ ngủ muộn, họ có thể dậy muộn.)

Để củng cố kiến thức về thì hiện tại đơn và thì tương lai đơn bạn xem lại bài viết Thì hiện tại đơn: công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết Thì tương lai đơn: Lý thuyết và bài tập vận dụng có đáp án.

2.3. Câu điều kiện loại 2 

Cấu trúc If + S + V-ed + …, S + would + V(bare) + …
Lưu ý
  • Thay vì dùng “was, wasn’t” người ta thường sử dụng “were, weren’t” với mệnh đề tình huống (để đưa ra lời khuyên) ở câu điều kiện loại 2.
Ví dụ
  • If the weather weren’t bad, I would go swimming. (Nếu thời tiết không xấu thì tôi sẽ đi bơi.)
  • If we lived near our company, we would never come late. (Nếu tôi sống ở gần công ty thì tôi sẽ không bao giờ đi muộn.)

2.4. Câu điều kiện loại 3 

Câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh
Câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh
Cấu trúc If + S + had + V(pII) + …, S + would + have + V(pII) + …
Lưu ý
  • Đề cập tới điều kiện và kết quả là một hành động, sự kiện không thể xảy ra trong quá khứ (past hypothetical conditional).
Ví dụ
  • If you had spoken English, he would have understood. (Nếu bạn nói tiếng Anh thì anh ấy đã hiểu.)
  • If I had studied English harder, I would have moved to England. (Nếu tôi học tiếng Anh chăm chỉ hơn thì tôi đã chuyển đến Anh rồi.)

3. Dấu hiệu nhận biết câu điều kiện (Conditional Sentences) trong tiếng Anh

Khi chuyển từ câu điều kiện loại 1 sang loại 2/ loại 3, bạn chỉ cần thực hiện “lùi” thì đối với 2 mệnh đề:

Bạn cần xem thêm lý thuyết các thì liên quan tại bài viết Thì quá khứ hoàn thành: Khái niệm, công thức, dấu hiệu, cách dùng và bài tập nhận biết có đáp ánThì quá khứ đơn: Cấu trúc và bài tập vận dụng.

4. Cách sử dụng câu điều kiện (Conditional Sentences) trong tiếng Anh

Cũng giống như động từ có động từ thường và động từ bất quy tắc, các cấu trúc câu điều kiện cũng có những cách dùng sau đây:

Loại câu điều kiện Cách dùng
Câu điều kiện loại 0
  • Dùng để thể hiện một thói quen, hành động thường xuyên xảy ra với điều kiện cụ thể được đáp ứng.
  • Ví dụ:  If the baby is tired, he cries. (Nếu em bé mệt, thì nó khóc.)
  • Dùng để đưa ra lời chỉ dẫn, đề nghị nào đó.
  • Ví dụ: If Lan calls, tell her to meet me at the school library. (Nếu Lan gọi, hãy bảo cô ấy gặp tôi ở thư viện trường.)
  • Dùng để diễn tả một đặc điểm thường thấy, một sự thật hiển nhiên, và  kết quả tất yếu sẽ xảy ra.
  • Ví dụ: Water becomes ice if he freeze it.(Nước sẽ biến thành đá nếu anh ấy làm đông nó.)
Câu điều kiện loại 1
  • Dùng để dự đoán một kết quả nào đó xảy ra trong tương lai.
  • Ví dụ : If you stay here too long, you will be late for school. (Nếu bạn ở đây quá lâu, bạn sẽ bị muộn học).
  • Dùng để đưa ra lời cảnh báo, hoặc đe dọa.
  • Ví dụ: If the police catch you speeding, you’ll be punished. (Nếu bạn bị cảnh sát bắt khi quá tốc độ, bạn sẽ bị phạt.)
  • Dùng câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng để đề nghị và gợi ý.
  • Ví dụ: If she has a salary today, she will go shopping tomorrow. (Nếu cô ấy có lương ngày hôm nay, mai cô ấy sẽ đi mua sắm.)
  • Dùng để chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
  • Ví dụ: If I get up early in the morning, I will go to school on time. (Nếu tôi dậy sớm vào buổi sáng, tôi sẽ đến trường học đúng giờ.)
Câu điều kiện loại 2
  • Dùng để miêu tả những tình huống không có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, tình  huống không có thật và đặt giả thiết về kết quả nếu nó có thể xảy ra.
  • Ví dụ: If he knew the truth, he would be angry. (Nếu anh ấy biết sự thật, anh ấy sẽ giận lắm.)
  • Thay vì “would” chỉ diễn tả ý nghĩa chung chung, ta có thể dùng“could” để nhấn mạnh khả năng có thể hay không thể làm gì.
  • Ví dụ: If I were taller, I could join a beauty contest. (Nếu tôi cao hơn, tôi đã có thể tham gia một cuộc thi sắc đẹp.) 
Câu điều kiện loại 3
  • Dùng để mô tả một giả thiết không có thực ở quá khứ và dẫn tới một kết quả cũng không có thực trong quá khứ.
  • Ví dụ: If Nam hadn’t been absent from work frequently, he would have not been fired. (Nếu Nam từng không thường xuyên vắng mặt ở chỗ làm, anh ấy đã không bị sa thải.)

5. Bài tập vận dụng câu điều kiện trong tiếng Anh

Bài tập câu điều kiện
Bài tập câu điều kiện

Bài tập 1: Bạn nhờ một người bạn tưởng tượng những tình huống này: Bạn hỏi Bạn sẽ làm gì nếu…?

1. (imagine – you win a lot of money)

What would you do if you won a lot of money?

2. (imagine – you lose your passport)

What ……………………

3. (imagine – there’s a fire in the building)

………………………..

4. (imagine – you’re in a lift and it stops between floors)

……………………….

Đáp án
  1. What would you do if you lost your passport?
  2. What would you do if there was/were a fire in the building ?
  3. What would you do if you were in a lift and I stopped between floors?

Bài tập 2: Hoàn thành những câu sau đây theo ý tưởng của bạn

  1. I’d be very angry if ……………………………………
  2. If I didn’t go to work tomorrow …………………………
  3. Would you go to the party if ……………………………
  4. If you bought some new clothes ………………………….
  5. Would you mind if ……………………………………..

Đáp án
  1. I ‘d be very angry if someone drew graffiti on my house.
  2. If I didn’t go to work tomorrow, I’d have a much nicer day than usual.
  3. Would you go to the party if you were invited?
  4. If you bought some new clothes, you’d feel much better.
  5. Would you mind if I didn’t go out with you this evening?

Bài tập 3: Đặt động từ vào đúng

1. Sam got to the station just in time to catch the train to the airport. If …. (be / miss) the train, …. (he / miss) the flight. 2. I’m glad that you reminded me about Amanda’s birthday. …. (I / forget) if …. (you / not / remind) me. 3. Unfortunately I forgot my address book when I went on holiday. If …. (I / have) your address, …. (I / send) you a postcard. 4. A: How was your holiday? Did you have a nice time? B: It was OK, but …. (we / enjoy) it more if …. (the weather / be) nicer. 5. I took a taxi to the hotel, but the traffic was bad …. (it / be) quicker if …. (I / walk). 6. I’m not tired. If …. (I / be) tired I’d go home now. 7. I wasn’t tired last night. If …. (I / be) tired I would have gone home earlier.

Đáp án
  1. If he’d missed the train, he would have missed his flight.
  2. I’d have forgotten …. you hadn’t been reminded.
  3. I’d had I have sent / I would have sent
  4. We’d have enjoyed / we would have enjoyed the weather had been
  5. It would have been …. I’d walked / I had walked
  6. I were / was
  7. I’d been / I had been

Hy vọng bài viết trên giúp bạn có cái nhìn tổng quan nhất về câu điều kiện.

Ngoài ra, nếu bạn đang trên con đường chinh phục ngữ pháp tiếng Anh thì hãy vào website https://bmyc.vn/ của BMyC chúng tôi có thể nắm tất tần tật các kiến thức về ngữ pháp tiếng Anh cũng như phương pháp học và kinh nghiệm nhé.

Chúc các bạn thành công!

Tham gia Group BMyC để đồng hành cùng con song ngữ tại nhà ngay hôm nay.

Tham Gia

Group BMyC
Xem Thêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
0888.01.6688