Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense): Khái niệm, cấu trúc, dấu hiệu, cách dùng và bài tập vận dụng

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) thuộc nhóm ngữ pháp cơ bản có tần suất xuất hiện nhiều trong giao tiếp và trong cấu trúc đề thi tiếng Anh.

Thì tương lai tiếp diễn
Thì tương lai tiếp diễn

Trong bài viết này, BMyC sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát về khái niệm, cấu trúc cũng như cách áp dụng của thì tương lai tiếp diễn. Bài viết cũng cung cấp các bài tập mẫu nhỏ để giúp bạn làm quen với thì này một cách dễ dàng hơn nhé.

1. Khái niệm thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense)

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) là một trong 12 thì thông dụng và gần gũi đối với những bạn học và sử dụng tiếng Anh. Đây là thì dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.


>>>Tổng hợp 13 thì trong tiếng Anh: Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập ứng dụng>>>


2. Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense)

2.1. Câu khẳng định

Cấu trúc S + will + be + V-ing
Lưu ý
  • S (subject): Chủ ngữ
  • Will: trợ động từ
  • V-ing: Động từ “-ing”
Ví dụ
  • I will be eating the cake later. (Tôi sẽ ăn bánh sau.)
  • We will be having breakfast at 6 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang ăn sáng vào 6 giờ sáng mai.)

2.2. Câu phủ định

Cấu trúc S + will + not + be + V-ing
Lưu ý
  • S (subject): Chủ ngữ
  • Will: trợ động từ
  • V-ing: Động từ “-ing”
  • Will not = won’t
Ví dụ
  • We will not be having breakfast at 6 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không ăn sáng vào 6 giờ sáng mai.)
  • She will not be working at this time tomorrow. (Cô ấy sẽ đang không làm việc vào ngày mai.)

2.3. Câu nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc Will + S + be + V-ing
Câu trả lời Yes, S + will  / No, S + won’t.
Lưu ý
  • S (subject): Chủ ngữ
  • Will: trợ động từ
  • V-ing: Động từ “-ing”
  • will = ‘ll (trừ câu trả lời Yes) và will not = won’t

Ví dụ

  • Will you be doing laundry after tonight dinner ? (Bạn có đang giặt quần áo sau buổi ăn tối nay chứ?) => Yes, I will / No, I won’t
  • Will you be watching television at 8 o’clock tonight? (Bạn có đang xem tivi vào 8 giờ tối nay không?) =>Yes, I will / No, I won’t

Câu hỏi Wh- question 

Cấu trúc WH-word + will + S + be + V-ing +…?
Ví dụ
  • Where will you be staying when he leaves here tomorrow? (Bạn sẽ đang ở đâu khi anh ấy rời khỏi đây vào ngày mai?)
  • What will he be doing at this time tomorrow? (Anh ấy sẽ đang làm gì vào giờ này ngày mai?)

>>Thì hiện tại tiếp diễn: Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập [Có đáp án]>>


3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh

Lý thuyết thì tương lai tiếp diễn
Lý thuyết thì tương lai tiếp diễn

Để nhận biết thì tương lai tiếp diễn thì trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định. Hoặc khi trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

  • In the future
  • Next time/week/year
  • Soon
  • At this time/ At this moment + thời gian trong tương lai
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai

BMyC Easy English – Khóa học chuyên biệt thiên về giao tiếp và cải thiện kỹ năng nghe – nói.

Với mô hình “Lớp Học Zoom 1: 5” độc quyền: ⭐Luyện phát âm – phản xạ giao tiếp cực nhanh ⭐Lớp zoom 1 thầy – 5 trò : tập trung tăng tốc hiệu quả. ⭐Giáo trình linh hoạt theo năng lực mỗi cá nhân. ⭐Lộ trình chuyên biệt từ BMyC.

Tham Gia Ngay

4. Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense)

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn là một trong các thì quan trọng của tiếng Anh. Thì này xuất hiện rất nhiều không chỉ trong bài học, bài kiểm tra, bài thi mà cả trong việc giao tiếp hằng ngày.

Vì vậy, hôm nay BMyC sẽ giúp bạn hiểu rõ về thì tương lai tiếp diễn qua các cách sử dụng sau đây:

Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn Ví dụ
Dùng diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào.
  • I will be waiting for you when the meeting ends. (Tôi sẽ chờ bạn khi cuộc họp kết thúc.)
  • He will be waiting for me when I arrive tomorrow. (Anh ấy sẽ đợi tôi khi tôi đến vào ngày mai.)
Dùng diễn tả một hành động sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai.
  • We will be having dinner at 8 p.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang ăn tối vào lúc 8 giờ tối mai.)
Dùng để diễn tả một hành động/ sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
  • Don’t ring at 7 o’clock. I’ll be watching “Who wants to be a Millionaire”. (Đừng đổ chuông vào lúc 7 giờ. Tôi đang xem phim Ai muốn trở thành triệu phú.)
Dùng để diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau, nhằm mô tả không khí, khung cảnh tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
  • When I arrive at Lan’s birthday party this evening, everybody is going to be celebrating. (Khi tôi đến bữa tiệc sinh nhật của Lan vào tối nay, mọi người sẽ đang ăn mừng.)
Dùng để yêu cầu/ hỏi một cách lịch sự về một thông tin nào đó ở tương lai.
  • Will you be bringing your friend to the cinema tonight? (Bạn sẽ rủ bạn của mình đến rạp chiếu phim tối nay chứ?)
Kết hợp với “still” để chỉ những hành động đã xảy ra hiện tại và được cho là sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai.
  • Yesterday she stayed up late, for sure tomorrow she will still being tired. (Hôm qua cô ấy thức khuya, chắc chắn ngày mai cô ấy sẽ rất mệt mỏi.)

Xem thêm bài viết cùng chủ đề >> Thì hiện tại đơn: Công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết


5. Bài tập vận dụng thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense)

Bài tập 1: Hoàn thành các câu với những từ  gợi ý đã cho.

  1. They / be / play / volleyball / time / tomorrow / their friends.
  2. It / seem / him / that / he / be / study / abroad / time / he / graduate / next month.
  3. The children / be / live / Hanoi / for / 3 weeks / because / visit / their aunt’s house.
  4. He / be / do / homework / 8 p.m / tomorrow evening / so / I / not / ask / him / go out.
  5. They / not / be / have / dinner / together / when / you / come / tomorrow.

Đáp án
  1. They will be playing volleyball at that time tomorrow with their friends.
  2. It seems to him that he will be studying abroad by the time he graduates next month.
  3. The children will be living in Hanoi for 3 weeks because of their visit to their aunt’s house.
  4. He will be doing his homework at 8 p.m. tomorrow evening, so I don’t ask him to go out.
  5. They will not/won’t be having dinner together when you come tomorrow.

Bài tập 2: Điền động từ trong ngoặc để đặt câu hỏi Yes/ No hoặc WH-. Sử dụng Tương lai tiếp diễn.

  1. ____________ we ____________ in the office at 6 o’clock tomorrow? (to sit)
  2. ____________ he ____________ meeting at 6 o’clock tomorrow? (to have)
  3. ____________ you ____________, when I come? (to relax)
  4. ____________ Jason ____________ home at this time tomorrow? (to drive)
  5. What ____________ we ____________ at midnight? (to watch)
  6. Where ____________ the football fans ____________, when the match finishes? (to go)
  7. What ____________ your granny ____________ at this time tomorrow? (to plant)
  8. Where ____________ they ____________ at 8 o’clock tomorrow? (to relax)

Đáp án
  1. Will – be sitting
  2. Will – be having
  3. Will – be relaxing
  4. Will – be driving
  5. will – be watching
  6. will – be going
  7. will – be planting
  8. will – be relaxing

Bài tập 3: Hoàn thành những câu này sử dụng thì tương lai tiếp diễn.

  1. This time next year I (live)______ in London.
  2. At 8PM tonight I (eat)_________ dinner with my family.
  3. They (run)________ for about four hours. Marathons are incredibly difficult!
  4. Unfortunately, I (work)______ on my essay so I won’t be able to watch the match.
  5. She (study)_________ at the library tonight.
  6. (you/ wait)______ at the station when she arrives?
  7. I (drink)_________ at the pub while you are taking your exam!
  8. (she/ visit)________ her Grandmother again this week?
  9. At 3PM I (watch)__________ that movie on channel four.
  10. (they/ attend)____________ your concert next Friday? It would be lovely to see them.

Đáp án
  1. will be living
  2. will be eating
  3. will be running
  4. will be working
  5. will be studying
  6. will you be waiting
  7. will be drinking
  8. will she be visiting
  9. will be watching
  10. will they be attending

Sau khi hoàn thành 3 bài tập trên các bạn cảm thấy mình đủ tự tin để làm các bài tập khác cũng như vận dụng thì tương lai tiếp diễn vào thực tế khi giao tiếp hằng ngày chưa ạ ?

Hãy đọc thật kỹ, hãy làm bài tập thật nhiều để có thể ghi nhớ một cách đầy đủ nhất.

BMyC chúc các bạn học thật tốt và hãy chờ đón những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé.

Tham gia Group BMyC để đồng hành cùng con song ngữ tại nhà ngay hôm nay.

Tham Gia

Group BMyC

Xem Thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
0888.01.6688